tỷ lệ thức
- Danh từ (Toán học):
- Đẳng thức giữa hai tỷ số: Một biểu thức toán học thể hiện sự bằng nhau của hai tỉ số, thường được viết dưới dạng a/b = c/d hoặc a : b = c : d.
- Danh từ:
- Phương trình 2/3 = 4/6 là một tỷ lệ thức.
- Trong tỷ lệ thức 10 : 2 = 15 : 3, các số hạng ngoài cùng gọi là ngoại tỷ.
- Để giải bài toán, trước tiên chúng ta cần lập một tỷ lệ thức từ các dữ liệu đã cho.
Tính chất cơ bản của tỷ lệ thức: Trong tỷ lệ thức a/b = c/d, tích của các ngoại tỷ bằng tích của các trung tỷ (a * d = b * c). Tính chất này thường được dùng để kiểm tra hoặc giải tỷ lệ thức.
- Nếu 3/5 = x/10 thì theo tính chất cơ bản, ta có 3 * 10 = 5 * x.
Tìm số hạng chưa biết trong tỷ lệ thức: Ứng dụng phổ biến của tỷ lệ thức là để tìm một đại lượng chưa biết khi biết ba đại lượng còn lại trong mối quan hệ tỉ lệ.
- Từ tỷ lệ thức x/4 = 9/12, ta có thể tìm được giá trị của x.
Tỉ số (danh từ): Thương của phép chia hai số, biểu thị mối quan hệ giữa hai đại lượng.
- Tỉ số giữa số học sinh nam và nữ trong lớp là 2:3.
Tỉ lệ (danh từ): Mối quan hệ về số lượng hoặc mức độ giữa các phần với nhau hoặc giữa phần với toàn thể.
- Tỉ lệ bản đồ là 1:1000.
- Đẳng thức tỉ số: Cách gọi khác nhấn mạnh vào tính chất "đẳng thức" của hai tỉ số.
Lập tỷ lệ thức: Hành động thiết lập một đẳng thức từ hai tỉ số dựa trên mối quan hệ giữa các đại lượng.
- Từ dữ kiện bài toán, chúng ta có thể lập tỷ lệ thức để tìm đáp án.
Giải một tỷ lệ thức: Quá trình tìm giá trị của số hạng chưa biết trong tỷ lệ thức.
- Sau khi lập được tỷ lệ thức, bước tiếp theo là giải tỷ lệ thức đó.
- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: Mở rộng từ khái niệm tỷ lệ thức, chỉ tính chất khi có một dãy các tỉ số bằng nhau (ví dụ: a/b = c/d = e/f).
- Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có thể tìm được các giá trị a, b, c.
- (toán) Đẳng thức giữa hai tỷ số.